Info bar

Câu hỏi thường gặp_SC


1. Những gì có thể được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế?

Người nộp đơn cần xác định nộp đơn cho sáng chế hay giải pháp hữu ích. Để được bao hộ với danh nghĩa sáng chế, sáng chế cần thông qua nhiều yêu cầu về nội dung hơn so với giải pháp hữu ích. Cụ thể, cả hai đều cần phải là một giải pháp kỹ thuật và thỏa mãn các yêu cầu tiêu chuẩn như có tính thống nhất, tính mới và khả năng áp dụng công nghiệp, nhưng ngoài các yêu cầu nêu trên thì sáng chế còn cần phải có trình độ sáng tạo.

2. Những gì không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế?

Các đối tượng sau đây bị loại trừ khả năng bảo hộ:

– Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học;

– Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính;

– Cách thức thể hiện thông tin;

– Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ;

– Giống thực vật, giống động vật;

– Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh;

– Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật

3. Thời hạn nộp đơn vào pha quốc gia đối với đơn PCT?

Thời hạn nộp đơn vào pha quốc gia đối với đơn PCT theo Chương I và II là 31 tháng kể từ ngày ưu tiên.

4. Ngày ưu tiên được xác định bằng cách nào?

– Nếu người nộp đơn xin hưởng quyền ưu tiên theo Công ước Paris thì thời hạn nộp đơn vào pha quốc gia Việt Nam là 12 tháng tính từ ngày nộp đơn đầu tiên hoặc 6 tháng tính từ ngày sáng chế được trưng bày tại triển lãm khoa học uy tín;

– Nếu người nộp đơn xin hưởng quyền ưu tiên theo Hiệp ước PCT thì thời hạn nêu trên là 31 tháng kể từ ngày ưu tiên.

– Nếu quyền ưu tiên được yêu cầu theo Thoả thuận song phương hoặc theo nguyên tắc có đi có lại thì thời hạn nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ áp dụng theo Thoả thuận đó.

5. Đơn được xử lý như thế nào?

Sau khi nộp đơn, quá trình thẩm định đơn sáng chế diễn ra trong khoảng 16 tháng trước khi có thể cấp văn bằng bảo hộ trong trường hợp thuận lợi. Tuy nhiên, trong thực tế thì nó thường kéo dài hơn. Tiến trình thẩm định bao gồm hai giai đoạn chính:

– Thẩm định hình thức được hoàn thành trong vòng 1 tháng kể từ ngày hoàn tất toàn bộ các tài liệu yêu cầu. Nếu đáp ứng được tất cả các các yêu cầu về mặt hình thức, quyết định chấp nhận đơn hợp lệ sẽ được gửi đến người nộp đơn và đơn được công bố nhằm mục đích đối chiếu.

– Thẩm định nội dung: Trong vòng 42 tháng kể từ ngày ưu tiên đối với đơn sáng chế và 36 tháng kể từ ngày ưu tiên đối với đơn giải pháp hữu ích, người nộp đơn cần phải nộp yêu cầu thẩm định nội dung cho Cục SHTT. Nếu không nộp yêu cầu này, đơn sẽ bị coi như rút. Thời hạn thẩm định nội dung là 12 tháng tính từ ngày nộp yêu cầu thẩm định nội dung hoặc ngày công bố đơn, tùy theo ngày nào muộn hơn. Nếu đáp ứng được tất cả các yêu cầu về nội dung, thông báo dự định cấp bằng sẽ được gửi đến người nộp đơn, người nộp đơn sẽ có một tháng để nộp lệ phí đăng bạ và công bố. Văn bằng bảo hộ sẽ được cấp sau khi toàn bộ các lệ phí đã được nộp.

6. Các chi phí để có được VBBH?

Các chi phí nộp đơn ở Việt Nam khá rẻ.

Chi phí thay đổi theo nội dung của đơn chẳng hạn như số lượng hình vẽ, các điểm yêu cầu bảo hộ độc lập, số trang bản mô tả, số lượng quyền ưu tiên, v.v.

Để biết tổng chi phí, xin liên hệ với chúng tôi qua hòm thư info@dnlaw.com.vn để được tư vấn chi tiết.

7. Các chi phí để duy trì hiệu lực VBBH?

Theo Thông tư số 132/2004/TT-BTC ngày 30/12/2004, năm hiệu lực thứ nhất cho VBBH được tính từ ngày cấp VBBH đó. Khi năm hiệu lực cuối cùng có ít hơn 12 tháng, lệ phí DTHL sẽ được tính theo các tháng còn lại (=”số năm hiệu lực tương ứng” / 12 x số tháng của năm hiệu lực cuối cùng). Chi phí DTHL tại Việt Nam tăng theo từng năm.

Để biết tổng chi phí, xin liên hệ với chúng tôi qua hòm thư info@dnlaw.com.vn để được tư vấn chi tiết.

8. Quyền tạm thời là gì?

Kể từ ngày đơn được công bố trên Công báo Sở hữu Công nghiệp cho đến ngày cấp VBBH, nếu có người bắt đầu tiến hành sử dụng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích đồng nhất với sáng chế hoặc giải pháp hữu ích được mô tả trong đơn, người nộp đơn có quyền thông báo cho bên xâm phạm biết về đơn đã được nộp. Nếu người sử dụng vẫn tiếp tục sử dụng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích mặc dù đã được thông báo như trên, thì sau khi được cấp VBBH, Chủ VBBH có quyền yêu cầu người đã sử dụng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích trả một khoản tiền đền bù tương đương với khoản thanh toán cho việc chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp tương ứng (li xăng) cho người khác trong khoảng thời gian tương ứng.

9. Các quyền của chủ sở hữu VBBH là gì?

Theo luật sáng chế, chủ sở hữu VBBH có các quyền về kinh tế sau đây:

– Độc quyền sử dụng và/hoặc ủy quyền cho bên thứ ba sử dụng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích được bảo hộ;

– Quyền cấm/ngăn cản người khác sử dụng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích được bảo hộ và khởi kiện các bên xâm phạm;

– Quyền chuyển giao hoặc chuyển nhượng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích đã được bảo hộ;

– Quyền li-xăng toàn bộ hoặc một phần sáng chế hoặc giải pháp hữu ích được bảo hộ;

Việc “sử dụng” sáng chế được bảo hộ bao gồm sản xuất, sử dụng, nhập khẩu, quảng cáo và vận chuyển sản phẩm được tạo ra dựa trên sáng chế được bảo hộ. Hành vi xâm phạm có nghĩa là bất kỳ hành vi nào nào xâm phạm đến quyền độc quyền sử dụng và quyền chuyển nhượng hoặc li-xăng.

Luật sáng chế cũng loại trừ một số hành vi sử dụng không xâm phạm nhất định ra khỏi định nghĩa về hành vi xâm phạm nêu trên. Các hành vi sử dụng không xậm phạm này bao gồm:

– Sử dụng không nhằm mục đích kinh tế và cá nhân;

– Sử dụng và vận chuyển hàng hóa do chủ sở hữu sáng chế bán thị trường; và

– Việc sử dụng bởi các bên thứ ba đã sử dụng sáng chế được bảo hộ trước ngày nộp đơn của sáng chế được bảo hộ đó (Quyền sử dụng trước). Người sử dụng trước có thể tiếp tục sử dụng, nhưng không thể mở rộng hoặc chuyển giao các quyền sử dụng hiện thời, trừ khi toàn bộ quyền sử dụng trước được chuyển giao cùng với cơ sở kinh doanh nơi mà quyền sử dụng trước được thực hiện.

10. Quyền sử dụng trước là gì?

Nếu trước ngày nộp đơn, sáng chế được bảo hộ đã được bên thứ ba sử dụng một cách độc lập với chủ sở hữu sáng chế được bảo hộ, thì bên thứ ba này có “quyền sử dụng trước” và được gọi là người sử dụng trước. Người sử dụng trước có quyền sử dụng sáng chế trong phạm vi và khối lượng đã được sử dụng trước ngày nộp đơn.

Người có quyền sử dụng trước không được chuyển giao quyền sử dụng đó cho người khác, ngoại trừ trường hợp khi người đó chuyển giao toàn bộ quyền sử dụng trước cùng với cơ sở kinh doanh nơi mà quyền sử dụng trước được thực hiện.

11. Các loại biện pháp xử lý nào có thể được thực hiện trong trường hợp xuất hiện xâm phạm?

Có thể thực hiện các loại biện pháp xử lý khác nhau khi sáng chế/giải pháp hữu ích đã đăng ký bị xâm phạm, bao gồm kiện tụng hành chính, dân sự và hình sự. (Xem tài liệu Thực thi quyền để biết thêm chi tiết)

12. Các thủ tục nộp đơn như thế nào? Đối với các đơn nộp vào pha quốc gia theo Hiệp ước PCT:

(i) Giấy ủy quyền: Được ký bởi người nộp đơn (phải nộp trong vòng 1 tháng kể từ ngày nộp đơn vào pha quốc gia; không cần công chứng).

(ii) Bản sao đơn quốc tế bằng tiếng Anh để dịch thành tiếng Việt (bản công bố hoặc bản gốc nộp ban đầu, nếu đơn chưa được công bố), bao gồm: bản mô tả, yêu cầu bảo hộ, tóm tắt và chú thích các hình vẽ/bảng biểu cũng như các tuyên bố theo Khoản 19 và/hoặc 34(2)(b) Hiệp ước PCT;

(iii) Bản sao Báo cáo sơ bộ quốc tế về khả năng bảo hộ (nếu có);

(iv) Tài liệu chứng minh chuyển nhượng các quyền ưu tiên, trong đó người nộp đơn này khác với người nộp đơn đã nộp đơn ưu tiên (phải nộp trong vòng 3 tháng kể từ ngày nộp đơn vào pha quốc gia).

Đối với các đơn nộp vào pha quốc gia không theo Hiệp ước PCT:

(i) Tên đầy đủ, địa chỉ và quốc tịch của (các) người nộp đơn và (các) tác giả sáng chế;

(ii) Nước, đơn số, ngày nộp đơn và tên người nộp đơn từ (các) đơn cơ bản;

(iii) Giấy ủy quyền: Được ký bởi người nộp đơn (phải nộp trong vòng 1 tháng kể từ ngày nộp đơn vào pha quốc gia; không cần công chứng).

(iv) Bản sao bản mô tả, yêu cầu bảo hộ, tóm tắt và chú thích các hình vẽ/bảng biểu (nếu có) của sáng chế bằng tiếng Anh để dịch sang tiếng Việt;

(v) Bản sao xác thực của các tài liệu ưu tiên, nếu đơn xin hưởng quyền ưu tiên theo Công ước Paris (phải nộp trong vòng 1 tháng kể từ ngày nộp đơn);

(vi) Tài liệu chứng minh chuyển nhượng các quyền ưu tiên, trong đó người nộp đơn này khác với người nộp đơn đã nộp đơn ưu tiên (phải nộp trong vòng 3 tháng kể từ ngày nộp đơn).

13. Thời hạn hiệu lực của VBBH?

Thời hạn hiệu lực của một VBBH là 20 năm đối với sáng chế và 10 năm đối với giải pháp hữu ích tính từ ngày nộp đơn. Sự bảo hộ này sẽ bắt đầu từ ngày cấp bằng.