Info bar

Nghị định 106-2006/NĐ-CP về về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực SHCN

Thực tế bảo hộ quyền SHTT tại Việt nam cho thấy phần lớn các vụ vi phạm quyền SHCN hiện nay được xử lý bằng biện pháp hành chính, vốn được coi là nhanh và hiệu quả hơn so với biện pháp dân sự. Tuy nhiên, mức tiền phạt theo các văn bản trước đây bị giới hạn ở mức tương đối thấp. Nhằm tăng tính răn đe đối với các hành vi vi phạm quyền SHCN, Nghị định 106-2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của chính phủ đã tăng mức tiền phạt lên cho phù hợp với quy mô vi phạm trên thực tế. Nghị định 106 có hiệu lực kể từ ngày 21/10/2006 và thay thế cho Nghị định 12/1999/NĐ-CP ngày 06/03/1999 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực SHCN.

Nghị định 106 quy định cụ thể về thẩm quyền xử phạt của từng cơ quan xử lý vi phạm, về thủ tục xử phạt, đồng thời xác định cụ thể từng loại hành vi bị coi là vi phạm hành chính về SHCN và mức phạt tương ứng. Vẫn như trước đây, các hình thức xử phạt chính bao gồm phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền. Bên vi phạm có thể phải chịu thêm các hình thức xử phạt bổ sung (chẳng hạn như tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, đình chỉ hoạt động kinh doanh của bên vi phạm…) và các biện pháp khắc phục hiệu quả (như buộc loại bỏ yếu tố vi phạm, buộc tiêu hủy hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại, buộc cải chính công khai trên các phương tiện truyền thông đại chúng…) Nhưng điểm mới của Nghị định 106 so với các văn bản trước đây là việc quy định cách tính mức tiền phạt dựa trên cơ sở giá trị hàng hóa vi phạm bị phát hiện trên thực tế.

Dưới đây là mức phạt vi phạm hành chính về SHCN được quy định tại Nghị định 106:
1. Đối với hành vi sản xuất, vận chuyển, nhập khẩu, buôn bán vật mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý vi phạm, cũng như đối với hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí (như sản xuất, bán, vận chuyển, quảng cáo, chào hàng, tàng trữ để bán, nhập khẩu sản phẩm xâm phạm quyền với mục đích kinh doanh), mức tiền phạt được tính như sau (điều 12 và 14):
Giá trị hàng hóa vi phạm
Mức phạt
Dưới 20 triệu đồng (*)
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1 lần đến 2 lần giá trị hàng hóa vi phạm
Từ 20 đến 40 triệu đồng
Phạt tiền từ 2 lần đến 3 lần giá trị hàng hóa vi phạm
Từ 40 đến 60 triệu đồng
Phạt tiền từ 3 lần đến 4 lần giá trị hàng hóa vi phạm
Trên 60 triệu đồng
Phạt tiền từ 4 lần đến 5 lần giá trị hàng hóa vi phạm
2. Đối với hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và tên thương mại (như gắn dấu hiệu xâm phạm quyền lên hàng hóa; bán, vận chuyển, quảng cáo, chào hàng, tàng trữ để bán, nhập khẩu hàng hóa có mang yếu tố vi phạm) (điều 13):
Giá trị hàng hóa vi phạm
Mức phạt
Dưới 15 triệu đồng (*)
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1 lần đến 2 lần giá trị hàng hóa vi phạm
Từ 15 đến 30 triệu đồng
Phạt tiền từ 2 lần đến 3 lần giá trị hàng hóa vi phạm
Từ 30 đến 45 triệu đồng
Phạt tiền từ 3 lần đến 4 lần giá trị hàng hóa vi phạm
Trên 45 triệu đồng
Phạt tiền từ 4 lần đến 5 lần giá trị hàng hóa vi phạm
Nếu dấu hiệu xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và tên thương mại được gắn trên phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch hoặc bảng hiệu bên vi phạm có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đến 15 triệu đồng.
3. Đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ để bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý
 
Giá trị hàng hóa vi phạm
Mức phạt
Dưới 10 triệu đồng (*)
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1 lần đến 2 lần giá trị hàng hóa vi phạm
Từ 10 đến 20 triệu đồng
Phạt tiền từ 2 lần đến 3 lần giá trị hàng hóa vi phạm
Từ 20 đến 30 triệu đồng
Phạt tiền từ 3 lần đến 4 lần giá trị hàng hóa vi phạm
Trên 45 triệu đồng
Phạt tiền từ 4 lần đến 5 lần giá trị hàng hóa vi phạm
4. Mức tiền phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính khác:
  • Vi phạm quy định về thủ tục xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền SHCN (điều 6): (i) Hành vi sửa chữa, tẩy xóa văn bằng bảo hộ và tài liệu chứng minh quyền SHCN có thể bị phạt từ 1 triệu đến 3 triệu đồng; (ii) Hành vi cung cấp thông tin, chứng cứ sai lệch trong các thủ tục pháp lý liên quan đến bảo hộ quyền SHCN bị phạt từ 5 triệu đến 10 triệu đồng; (iii) Hành vi giả mạo giấy tờ trong các thủ tục nói trên bị phạt từ 10 triệu đến 15 triệu đồng;
  • Vi phạm quy định về chỉ dẫn bảo hộ quyền SHCN (điều 9): Các hành vi như chỉ dẫn sai về chủ thể quyền SHCN, về việc sản phẩm, dịch vụ có yếu tố được bảo hộ quyền SHCN, về tác giả và về tình trạng pháp lý bảo hộ SHCN có thể bị phạt từ 1 triệu đến 3 triệu đồng;
  • Hành vi vi phạm quy định về bảo mật (điều 10) đối với dữ liệu kết quả thử nghiệm trong thủ tục xin cấp phép kinh doanh, lưu hành dược phẩm, nông hoá phẩm có thể bị phạt từ 7 triệu đến 10 triệu đồng.
  • Các hành vi cản trở bất hợp pháp hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra về SHCN có thể bị phạt từ 100 ngàn đến 4 triệu đồng tùy vào từng loại hành vi. Mức phạt được quy định khá chi tiết tại điều 11.
  • Các hành vi vi phạm quy định về hoạt động đại diện SHCN có thể bị phạt từ 1 triệu đến 15 triệu đồng tùy vào từng loại hành vi. Mức phạt được quy định khá chi tiết tại điều 7.
  • Hành vi vi phạm quy định trong hoạt động giám định SHCN có thể bị phạt từ 10 triệu đến 20 triệu đồng tùy vào từng loại hành vi. Mức phạt được quy định khá chi tiết tại điều 8.
  • Hành vi cạnh tranh không lành mạnh và vi phạm bí mật kinh doanh về SHCN bị xử phạt theo luật cạnh tranh.
(*) 1 US = khoảng 16 000 đồng
D&N International