Info bar

Bản quyền TG

  1. Quyền tác giả là gì và các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả?
  2. Quyền tác giả cụ thể là những quyền gì?
  3. Quyền liên quan là gì?
  4. Để được bảo hộ có nhất thiết phải đăng ký bản quyền không?
  5. Quyền tác giả được bảo hộ trong thời hạn bao lâu?
  6. Các tác phẩm nước ngoài có được bảo hộ tại Việt nam không?
  7. Nếu muốn sử dụng tác phẩm của người khác, bạn cần làm gì?
  8. Nếu không xin phép tác giả, bạn có thể sử dụng tác phẩm ở mức độ nào?
  9. Phần mềm máy tính có được bảo hộ bản quyền không ?

1. Quyền tác giả là gì và các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả?

Quyền tác giả là quyền của tổ chức cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Theo Luật sở hữu trí tuệ, hai loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả, bao gồm (i) tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học ; và (ii) các tái phẩm phái sinh từ các tác phẩm trên .

Các tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm : tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác; Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; Tác phẩm báo chí; Tác phẩm âm nhạc; Tác phẩm sân khấu; Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh); Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng; Tác phẩm nhiếp ảnh; Tác phẩm kiến trúc; Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học; Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian; Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.

Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.

2. Quyền tác giả cụ thể là những quyền gì?

Quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản.

Quyền nhân thân bao gồm các quyền sau đây : (i) Đặt tên cho tác phẩm; (ii) Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng; (iii) Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm; và (iv) Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

Quyền tài sản bao gồm các quyền sau đây: (i) Làm tác phẩm phái sinh; (ii) Biểu diễn tác phẩm trước công chúng; (iii) Sao chép tác phẩm; (iv) Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm; (v) Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác; và (vi) Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.

Tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm có quyền yêu cầu các cơ quan hữu quan tiến hành các biện pháp hành chính hoặc chế tài chống lại các vi phạm quyền tác giả.

3. Quyền liên quan là gì?

Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa. Quyền liên quan tương tự như quyền tác giả, nhưng mức độ và thời hạn bảo hộ hạn chế hơn.

4. Để được bảo hộ có nhất thiết phải đăng ký bản quyền không?

Quyền tác giả được pháp luật bảo hộ ngay từ khi tác phẩm ra đời, dù có được đăng ký hay không. Tuy nhiên, các tác giả có thể đăng ký bản quyền tại Cục Bản quyền. Theo các chuyên gia, dù không bắt buộc, các tác giả vẫn nên đăng ký bản quyền. Trong trường hợp có tranh chấp, đăng ký này là bằng chứng tốt nhất chứng minh quyền sở hữu của tác giả đối với tác phẩm.

5. Quyền tác giả được bảo hộ trong thời hạn bao lâu?

Quyền nhân thân được bảo hộ vô thời hạn trừ quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm.

Quyền tài sản và quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm được quy đinh như sau :

Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, sân khấu, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là 50 năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên. Các tác phẩm còn lại có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết; trong trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết; 

6. Các tác phẩm nước ngoài có được bảo hộ tại Việt nam không?

Có. Việt nam đã gia nhập Công ước Berne về bảo hộ các tác phẩm văn học nghệ thuật vào tháng 10 năm 2004, và kể từ ngày 6/07/2005 trở thành thành viên chính thức của Công ước Geneva về bảo hộ nhà sản xuất bản ghi âm chống sao chép trái phép.

Do đó, Việt Nam phải bảo hộ quyền tác giả đối với tất cả các tác phẩm của tất các quốc gia thành viên. Các hành động nhập khẩu hay sao chép tác phẩm nước ngoài phải được tác giả nước ngoài cho phép, nếu không sẽ bị xử lý theo pháp luật.

7. Nếu muốn sử dụng tác phẩm của người khác, bạn cần làm gì?

Nếu muốn sử dụng tác phẩm của người khác, bạn cần liên hệ với tác giả, trực tiếp hoặc thông qua một số tổ chức chuyên tư vấn về bản quyền tác giả. Công ty Quốc tế D&N với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này sẵn sàng thay mặt bạn thỏa thuận các điều kiện hợp lý với các tác giả Việt nam và nước ngoài.

8. Nếu không xin phép tác giả, bạn có thể sử dụng tác phẩm ở mức độ nào?

Thông thường, không cần xin phép tác giả, bạn có thể sử dụng tác phẩm để trích dẫn hoặc đưa tin. Một số quốc gia trên thế giới còn cho phép sử dụng tác phẩm cho các mục đích cá nhân, phi thương mại. Tuy nhiên, việc sử dụng này phải đảm bảo không làm hại đến thanh danh tác giả và tác phẩm.

9. Phần mềm máy tính có được bảo hộ bản quyền không ? 

Bảo hộ phần mềm máy tính như thế nào là vấn đề khá phức tạp và đã gây rất nhiều tranh cãi. Cho đến nay, nguyên tắc được chấp nhận khá rộng rãi trên thế giới là các chương trình máy tính phải được bảo hộ theo luật bản quyền, còn các máy móc sử dụng phần mềm và các sáng chế liên quan đến phần mềm phải được bảo hộ dưới danh nghĩa quyền sáng chế. Tuy nhiên, các nước có quy định rất khác nhau về bảo hộ phần mềm máy tính. Có nước bảo hộ phần mềm như bản quyền, có nước lại bảo hộ như quyền sáng chế, có nước áp dụng cả hai cơ chế bảo hộ. Tại Việt nam, phần mềm máy tính được bảo hộ theo luật Quyền tác giả.