Info bar

Cam-pu-chia

Nhiều năm kinh nghiệm về cung cấp các dịch vụ liên quan đến Nhãn hiệu tại Cam-pu-chia cho phép chúng tôi tư vấn cho khách hàng tất cả các vấn đề về bảo hộ Nhãn hiệu tại quốc gia này. Các chuyên gia của chúng tôi với vốn kinh nghiệm sâu rộng, thường xuyên tư vấn cho khách hàng tất cả các vấn đề liên quan đến nhãn hiệu tại Cam-pu-chia, trong đó bao gồm:

Tiến hành các tra cứu liên quan đến Nhãn hiệu;
Việc tra cứu nhãn hiệu trước khi nộp đơn là không bắt buộc. Chúng tôi có thể tiến hành tra cứu không chính thức tại cơ sở dữ liệu của Cơ quan Quản lý Nhãn hiệu Campuchia. Kết quả tra cứu và ý kiến đánh giá chuyên môn của chúng tôi về khả năng đăng ký của nhãn hiệu sẽ được gửi tới người yêu cầu tra cứu trong khoảng 7 đến 10 ngày làm việc.
Để tiến hành tra cứu nhãn hiệu, người yêu cầu tra cứu cần cung cấp cho chúng tôi các thông tin cần thiết sau:
(i)   Một mẫu nhãn hiệu rõ nét; và
(ii)  Danh mục sản phẩm/ dịch vụ mang nhãn hiệu.

Chi phí ước tính cho việc tra cứu nhãn hiệu tại đây.

Nộp và theo đuổi Đơn đăng ký Nhãn hiệu;

Campuchia áp dụng Bảng phân loại quốc tế về sản phẩm và dịch vụ theo thỏa ước Nice.  Campuchia không chấp nhận một đơn đăng ký cho nhiều nhóm sản phẩm/dịch vụ. Cụ thể, một đơn chỉ được nộp cho một nhóm sản phẩm/dịch vụ. Để tránh đơn bị từ chối do danh mục sản phẩm/dịch vụ không rõ ràng, Người Nộp Đơn nên liệt kê chi tiết danh mục sản phẩm/dịch vụ xin đăng ký, cụ thể là giống hoặc tương đương với các sản phẩm/dịch vụ mang mã sõ trong Bảng phân loại quốc tế về sản phẩm/ dịch vụ Nice phiên bản lần thứ 9.

 

Thông tin và tài liệu cần thiết cho việc nộp Đơn:

Các thông tin và tài liệu cần có tại thời điểm nộp đơn:

 

(i)       Tên và địa chỉ đầy đủ của Người nộp đơn;

(ii)      Phiên âm và ngôn ngữ được sử dụng trong nhãn hiệu, nếu nhãn hiệu có chứa thành phần chữ không phải chữ La tinh;

(iii)      Danh mục sản phẩm/dịch vụ xin đăng ký và phân nhóm (nếu biết);

(iv)      Giấy ủy quyền do Người Nộp Đơn ký và phải được công chứng;

(v)             15 mẫu nhãn hiệu, kích thước không lớn hơn 80x80mm và không nhỏ hơn 15x15mm.

Chi phí

Để ước tính chi phí cho việc nộp đơn tại Campuchia, hãy bấm vào đây.

Đại diện cho khách hàng trong việc phản đối Đơn;

Trong vòng 90 ngày kể từ sau ngày đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp, bất kỳ bên có quyền và lợi ích liên quan có thể nộp đơn phản đối đăng ký nhãn hiệu và phải đưa ra lý do cho việc phản đối cùng với bằng chứng chứng minh.

Các tài liệu cần thiết cho việc nộp đơn phản đối cấp văn bằng bảo hộ:

(i)                     Giấy ủy quyền do Người Nộp Đơn ký và phải được công chứng;;

(ii)                   Tài liệu chứng minh hỗ trợ việc phản đối (nếu có).

Đại diện cho khách hàng trong việc hủy hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký Nhãn hiệu;

Một nhãn hiệu đã được đăng ký có thể bị đình chỉ hiệu lực, theo yêu cầu của bất kỳ bên thứ ba nào, trên cơ sở chủ sở hữu nhãn hiệu không sử dụng nhãn hiệu hoặc không chuyển giao cho người khác sử dụng trong khoảng thời gian 5 năm liên tục tính đến thời điểm trước một tháng trước khi có yêu cầu đình chỉ hiệu lực, mà không có lý do chính đáng.

Các tài liệu cần thiết để nộp đơn yêu cầu đình chỉ hiệu lực:

(i)               Giấy ủy quyền do người nộp đơn ký tên và phải được công chứng;

(ii)              Tài liệu chứng minh hỗ trợ việc hủy hiệu lực (nếu có).

Gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký Nhãn hiệu;

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn và có thể được gia hạn liên tiếp nhiều lần, mỗi lần 10 năm. Việc gia hạn hiệu lực có thể được nộp muộn trong vòng 6 tháng tính từ ngày hết hạn của văn bằng bảo hộ, với điều kiện người nộp đơn phải nộp phí gia hạn muộn.

 

Các tài liệu cần thiết để nộp đơn nộp đơn yêu cầu gia hạn:

 

(i)               Giấy ủy quyền do Người Nộp Đơn ký tên và phải được công chứng;

(ii)             Bản sao giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

(iii)            15 mẫu nhãn hiệu, kích thước không lớn hơn 80x80mm và không nhỏ hơn 15x15mm;

Để ước tính chi phí cho việc gia hạn giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, hãy bấm tại đây.

Ghi nhận sự thay đổi tên và/hoặc địa chỉ;

Theo quy định, bất cứ sự thay đổi nào liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu như thay đổi tên và/hoặc địa chỉ của chủ sở hữu nhãn hiệu đều phải được ghi nhận tại Cơ quan Quản lý nhãn hiệu của Campuchia.

Các tài liệu cần thiết cho việc nộp đơn yêu cầu ghi nhận thay đổi tên và/ hoặc địa chỉ của chủ giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu:

(i)                   Giấy ủy quyền do Người Nộp Đơn ký và phải được công chứng;

(ii)                 Bản sao được chứng thực hoặc bản sao được công chứng việc thay đổi tên và/hoặc địa chỉ;

(iii)                Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Để ước tính chi phí cho việc nộp đơn ghi nhận thay đổi tên và/ hoặc địa chỉ chủ giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, hãy bấm tại đây.

Ghi nhận hợp đồng chuyển nhượng và/hoặc li-xăng;

Theo quy định, bất kỳ sự thay đổi nào liên quan đến quyền sở hữu/sử dụng đối với nhãn hiệu do việc chuyển nhượng, sáp nhập hay li-xăng nhãn hiệu cho bất kỳ bên thứ 3 nào đều phải được đăng ký và ghi nhận với Cơ quan Quản lý Nhãn hiệu của Campuchia.

Các tài liệu cần thiết để nộp đơn ghi nhận Hợp đồng chuyển nhượng/li-xăng:

(i)        Giấy ủy quyền do Người Nộp Đơn ký và phải được công chứng;

(ii)       Bản gốc hoặc bản sao có công chứng Hợp đồng chuyển nhượng/Li-xăng được ký bởi các bên và phải được công chứng;

(iii)     Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (trong trường hợp chuyển nhượng) hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (trong trường hợp li-xăng).

Ghi nhận tuyên bố sử dung/không sử dụng Nhãn hiệu

Để tránh việc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị chấm dứt hiệu lực do việc không sử dụng nhãn hiệu, chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu phải nộp Bản tuyên bố sử dụng/không sử dụng trong vòng 1 năm sau năm thứ 5 kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu/ngày gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
Các tài liệu cần thiết cho việc nộp yêu cầu ghi nhận Tuyên bố sử dụng/không sử dụng:
(i)                   Giấy ủy quyền do Chủ văn bằng bảo hộ ký và phải được công chứng;;
(ii)                 Bản tuyên bố sử dụng/không sử dụng do Chủ văn bằng bảo hộ ký (không cần công chứng);
(iii)                Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
Quản trị thương hiệu.
Dịch vụ quản trị thương hiệu của chúng tôi bao gồm:
i)                 Cập nhật vào cơ sở dữ liệu của D&N về tình trạng chi tiết của từng nhãn hiệu và cập nhật theo thời gian các thông tin liên quan đến mỗi nhãn hiệu để có thể cung cấp kịp thời các thời hạn liên quan như thời hạn gia hạn các nhãn hiệu, thời hạn phải trả lời các thông báo của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền v.v. nhằm bảo đảm các nhãn hiệu đã đăng ký và các đơn đã nộp luôn được duy trì hiệu lực kịp thời;
ii)               Cung cấp tất cả các dịch vụ tư vấn liên quan đến nhãn hiệu như tra cứu, nộp đơn, phản đối đơn, đình chỉ hiệu lực, huỷ hiệu lực, trả lời các thông báo của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ghi nhận việc thay đổi địa chỉ, việc chuyển nhượng, li xăng v.v.;
iii)              Tiến hành tra cứu, phân tích và đưa ra các ý kiến về khả năng sử dụng và đăng ký các nhãn hiệu dự định đăng ký trong tương lai;
iv)              Tư vấn các vấn đề liên quan đến việc sử dụng nhãn hiệu đã đăng ký nhằm đáp ứng các yêu cầu về việc sử dụng nhãn hiệu và nhằm khai thác các nhãn hiệu một cách hiệu quả nhất;
v)                Nghiên cứu các thông báo về hành vi vi phạm của các bên thứ 3 và đưa ra hướng xử lý vi phạm;
vi)              Tiến hành điều tra liên quan đến hành vi vi phạm của các bên thứ 3; gửi thư khuyến cáo về hành vi vi phạm và trả lời thư của các bên thứ 3 liên quan đến hành vi vi phạm;
vii)             Định giá nhãn hiệu khi cần; và
viii)           Cung cấp tất cả các văn bản pháp luật và các thông tin hữu ích liên quan tới việc bảo hộ nhãn hiệu.