Info bar

Việt Nam

Đội ngũ chuyên gia tư vấn về Nhãn hiệu của chúng tôi bao gồm các Đại diện sở hữu công nghiệp, Chuyên viên và Điều tra viên luôn phối hợp chặt chẽ để cung cấp cho khách hàng các dịch vụ toàn diện nhất. Các dịch vụ của chúng tôi liên quan đến Nhãn hiệu tại Việt Nam bao gồm:

Tiến hành các tra cứu liên quan đến Nhãn hiệu;

Việc tra cứu nhãn hiệu trước khi nộp đơn là không bắt buộc. Chúng tôi có thể tiến hành tra cứu không chính thức tại cơ sở dữ liệu của Cục Sở hữu Trí tuệ. Kết quả tra cứu và ý kiến đánh giá chuyên môn của chúng tôi về khả năng đăng ký của nhãn hiệu sẽ được gửi tới người yêu cầu tra cứu trong khoảng 2 đến 3 ngày làm việc.

Để tiến hành tra cứu nhãn hiệu, người yêu cầu tra cứu cần cung cấp cho chúng tôi các thông tin cần thiết như sau:
(i)  Một mẫu nhãn hiệu rõ nét; và
(ii) Danh mục sản phẩm/ dịch vụ mang nhãn hiệu.
Chi phí ước tính cho việc tra cứu nhãn hiệu tại đây.
Nộp và theo đuổi Đơn đăng ký Nhãn hiệu;

Tại Việt Nam, một đơn đăng ký nhãn hiệu có thể đăng ký cho nhiều nhóm sản phẩm/dịch vụ và người nộp đơn phải nộp chi phí cho mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ. Để tránh đơn bị từ chối do danh mục sản phẩm/dịch vụ không rõ ràng, người nộp đơn nên liệt kê chi tiết danh mục sản phẩm/dịch vụ xin đăng ký, cụ thể là giống hoặc tương đương với các sản phẩm/dịch vụ mang mã số trong Bảng phân loại quốc tế về sản phẩm/dịch vụ Nice phiên bản lần thứ 9.

Thông tin và tài liệu cần thiết cho việc nộp Đơn:

Các thông tin và tài liệu cần có tại thời điểm nộp đơn:

  1. i) Tên và địa chỉ đầy đủ của người nộp đơn;
  2. ii) Phiên âm và chuyển thể ngôn ngữ được sử dụng trong nhãn hiệu sang chữ La tinh, nếu nhãn hiệu có chứa thành phần chữ không phải là chữ La tinh;

iii)              Danh mục sản phẩm/ dịch vụ đăng ký và phân nhóm sản phẩm (nếu biết);

  1. iv) 15 mẫu nhãn hiệu, kích thước không lớn hơn 80x80mm và không nhỏ hơn 15x15mm.

Các tài liệu có thể nộp sau ngày nộp đơn:

 

  1. i)        Giấy ủy quyền đại diện cho Công ty Quốc tế D&N do Người Nộp Đơn ký và đóng dấu (trong vòng 1 tháng kể từ ngày nộp đơn).

Chi phí

Chi phí nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam phụ thuộc vào số nhóm sản phẩm/ dịch vụ xin đăng ký và số lượng sản phẩm/dịch vụ trong mỗi nhóm. Để ước tính chi phí cho việc nộp đơn hãy bấm vào đây.

Thủ tục xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam

Hãy bấm vào đây để xem sơ đồ và quy trình xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam.

Gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký Nhãn hiệu;

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn và có thể được gia hạn liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Việc gia hạn hiệu lực có thể được nộp muộn trong vòng 6 tháng tính từ ngày hết hạn của văn bằng bảo hộ, với điều kiện người nộp đơn phải nộp phí gia hạn muộn.
Để nộp đơn gia hạn, người nộp đơn cần cung cấp các tài liệu sau:
(i)               Giấy ủy quyền có ký tên và đóng dấu (nếu có) (yêu cầu tại thời điểm nộp đơn);
(ii)             Bản gốc hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
Chi phí ước tính cho việc gia hạn giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại đây.
Ghi nhận sự thay đổi tên và/hoặc địa chỉ;

Theo quy định, bất cứ sự thay đổi nào liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu như thay đổi tên và/ hoặc địa chỉ của chủ sở hữu nhãn hiệu đều phải được ghi nhận tại Cục Sở hữu trí tuệ.

Các tài liệu cần thiết để nộp đơn yêu cầu ghi nhận thay đổi tên và/ hoặc địa chỉ của chủ giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu:

(i)                  Giấy ủy quyền đại diện cho Công ty Quốc tế D&N do người nộp đơn ký tên và đóng dấu (nếu có);

(ii)                 Bản sao có công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ và mới;

(iii)                Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Để ước tính chi phí cho việc nộp đơn ghi nhận thay đổi tên và/ hoặc địa chỉ chủ giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, hãy bấm tại đây.

Ghi nhận hợp đồng chuyển nhượng và/hoặc li-xăng Nhãn hiệu;

Ghi nhận Hợp đồng chuyển nhượng và/hoặc li-xăng 

Ghi nhận hợp đồng chuyển nhượng 

Hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu phải được lập thành văn bản và chỉ có hiệu lực sau khi được đăng ký và ghi nhận tại Cục sở hữu trí tuệ.
Các tài liệu cần thiết để ghi nhận Hợp đồng chuyển nhượng:
i)                 Giấy ủy quyền đại diện cho Công ty Quốc tế D&N do Bên Chuyển Nhượng hoặc Bên Nhận Chuyển Nhượng (người đứng tên nộp đơn đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng) ký và đóng dấu (nếu có);
ii)               02 Bản gốc hoặc 02 bản sao có công chứng Hợp đồng chuyển nhượng được ký bởi các bên tại tất cả các trang hoặc đóng dấu giáp lai;
iii)              Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
Ghi nhận Hợp đồng li-xăng 
Hợp đồng Li-xăng nhãn hiệu (Hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu) có hiệu lực theo thỏa thuận giữa các bên nhưng chỉ có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba khi đã được đăng ký tại Cục sở hữu trí tuệ.
Các tài liệu cần thiết để ghi nhận Hợp đồng li-xăng:
i)                 Giấy ủy quyền đại diện cho Công ty Quốc tế D&N do Bên Li-xăng hoặc Bên Nhận Li-xăng (người đứng tên nộp đơn đăng ký Hợp đồng Li-xăng) ký và đóng dấu (nếu có);
ii)               02 bản gốc hoặc 02 bản sao có công chứng Hợp đồng li-xăng nhãn hiệu được ký bởi các bên tại tất cả các trang hoặc đóng dấu giáp lai;

iii)              Bản sao giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Đại diện cho khách hàng trong việc phản đối Đơn;

Theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam hiện hành, phản đối đơn không phải là một thủ tục riêng rẽ mà chỉ để tham khảo trong quá trình thẩm định đơn. Trong suốt thời gian thẩm định nội dung đơn, kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp đến trước ngày ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, bất kỳ người thứ ba nào cũng có quyền nộp đơn phản đối cấp văn bằng bảo hộ cho đơn đăng ký nhãn hiệu đang được thẩm định tại Cục sở hữu trí tuệ. Đơn phản đối phải được nộp kèm theo các tài liệu hoặc trích dẫn nguồn thông tin để chứng minh cho việc phản đối cấp.
Để nộp đơn phản đối đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ, người phản đối cần cung cấp các tài liệu cần thiết như sau:
(i)              Giấy ủy quyền do người nộp phản đối ký tên và đóng dấu (nếu có);

(ii)      Tài liệu chứng minh hỗ trợ việc phản đối (nếu có).

Đại diện cho khách hàng trong việc hủy hiệu lực và/hoặc chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký Nhãn hiệu;

Thủ tục hủy hiệu lực văn bằng bảo hộ có thể được tiến hành bởi bất kỳ người thứ ba nào trong thời hạn năm (5) năm tính từ ngày cấp văn bằng bảo hộ nếu có bằng chứng chứng minh rằng nhãn hiệu không đáp ứng các điều kiện bảo hộ tại thời điểm cấp văn bằng bảo hộ. Sau năm năm từ ngày cấp văn bằng bảo hộ, nhãn hiệu sẽ không thể bị hủy hiệu lực. Tuy nhiên, trong trường hợp nhãn hiệu được nộp trên cơ sở không trung thực, việc hủy hiệu lực văn bằng bảo hộ có thể được tiến hành tại bất cứ thời điểm nào.
Thủ tục chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ có thể được tiến hành bởi bất kỳ người thứ ba nào nếu có bằng chứng chứng minh rằng i) văn bằng bảo hộ đã hết hiệu lực; hoặc ii) nhãn hiệu không được sử dụng trong thời hạn năm (5) năm liên tiếp trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực; hoặc iii) chủ văn bằng bảo hộ không còn tồn tại hoặc không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp.
Để nộp đơn yêu cầu hủy hiệu lực/chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ, người yêu cầu cần cung cấp cho chúng tôi các tài liệu sau:
(i)               Giấy ủy quyền do người nộp đơn ký tên và đóng dấu (nếu có);
(ii)              Tài liệu chứng minh hỗ trợ việc hủy hiệu lực/ chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ (nếu có).
Quản trị thương hiệu;
Dịch vụ quản trị thương hiệu của chúng tôi bao gồm:
i)                 Cập nhật vào cơ sở dữ liệu của D&N về tình trạng chi tiết của từng nhãn hiệu và cập nhật theo thời gian các thông tin liên quan đến mỗi nhãn hiệu để có thể cung cấp kịp thời các thời hạn liên quan như thời hạn gia hạn các nhãn hiệu, thời hạn phải trả lời các thông báo của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền v.v. nhằm bảo đảm các nhãn hiệu đã đăng ký và các đơn đã nộp luôn được duy trì hiệu lực kịp thời;
ii)               Cung cấp tất cả các dịch vụ tư vấn liên quan đến nhãn hiệu như tra cứu, nộp đơn, phản đối đơn, đình chỉ hiệu lực, huỷ hiệu lực, trả lời các thông báo của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ghi nhận việc thay đổi địa chỉ, việc chuyển nhượng, li xăng v.v.;
iii)              Tiến hành tra cứu, phân tích và đưa ra các ý kiến về khả năng sử dụng và đăng ký các nhãn hiệu dự định đăng ký trong tương lai;
iv)              Tư vấn các vấn đề liên quan đến việc sử dụng nhãn hiệu đã đăng ký nhằm đáp ứng các yêu cầu về việc sử dụng nhãn hiệu và nhằm khai thác các nhãn hiệu một cách hiệu quả nhất;
v)                Nghiên cứu các thông báo về hành vi vi phạm của các bên thứ 3 và đưa ra hướng xử lý vi phạm;
vi)              Tiến hành điều tra liên quan đến hành vi vi phạm của các bên thứ 3; gửi thư khuyến cáo về hành vi vi phạm và trả lời thư của các bên thứ 3 liên quan đến hành vi vi phạm;
vii)             Định giá nhãn hiệu khi cần; và
viii)           Cung cấp tất cả các văn bản pháp luật và các thông tin hữu ích liên quan tới việc bảo hộ nhãn hiệu.